bài 14 vật lý 12
Các bài giải bài tập Vật lý 12 bài 14 khác : Phần trả lời câu hỏi C SGK Vật Lý 12: C1: Hãy nhắc lại định luật về hiệu điện thế C2: Hãy giải thích vị trí tương hỗ của các vectơ C3: Chứng minh các hệ thức (14.1), (14.2) cho Bài 1 (trang 79 SGK Vật Lý 12): Phát
III. Gợi ý lời giải bài tập vật lý 10 bài 12 sbt. Lý 10 bài 12 có các nội dung trong sách bài tập quan trọng. Các em muốn tìm ra lời giải chi tiết cho bài tập, hãy đọc ngay nội dung dưới đây: 1. Bài 12.1 trang 30. Bài 12 Lý 10 nội dung 12.1 trang 30 cho biết một lò xo có chiều dài
Giải bài tập SGK Vật lý 12 bài 14: Mạch có R, L, C mắc nối tiếp; Giải bài tập SBT Vật lý 12 bài 14; Bài 15: Công suất điện tiêu thụ của mạch điện xoay chiều. Hệ số công suất. Giải bài tập SGK Vật lý 12 bài 15: Công suất điện tiêu thụ của mạch điện xoay chiều.
Vật Lí lớp 12 - Các dạng bài tập Vật Lí lớp 12 chọn lọc, có đáp án. Loạt bài Chuyên đề: Tổng hợp Lý thuyết và Bài tập trắc nghiệm Vật Lí lớp 12 có đáp án được biên soạn theo từng dạng bài có đầy đủ: Lý thuyết - Phương pháp giải, Bài tập Lý thuyết, Bài tập
Giải toàn bộ trong sgk vật lí lớp 12. Cẩm nang làm bài tập lý 12. Để học tốt vật lí 12. Ôn tập lý thuyết, kiến thức trọng tâm. Tất cả bài tập trong sgk vật lí 12 đều được hướng dẫn làm chi tiết, dễ hiểu. Mời các em học sinh, các bậc phụ huynh tham khảo
Nội dung text: Bài giảng Vật lí 12 - Bài 14: Mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Bài 14. MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP I- Phương pháp giản đồ Fre-nen U không đổi U1 U2 Un A B Đoạn mạch 1 Đoạn mạch 2 Đoạn mạch n u1 u2 un U = U1 + U2 + +Un Điện áp xoay chiều u u = u1 + u2 + +un. Bài 14.
Vay Tiền Nhanh Iphone.
Vật lý 12 bài 14 Mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, hiện tượng cộng hưởng điện và bài tập vận dụng. Mạch xoay chiều chỉ có 1 phần tử là điện trở R, cuộn cảm thuần L hay tụ điện C đã được chúng ta tìm hiểu trong bài học trước. Trong bài viết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu với các mạch điện xoay chiều gồm các phần tử khác loại mắc nối tiếp nhau. Vậy khi mạch xoay chiều có 3 phần tử R, L, C nối tiếp thì công thức định luật Ôm được tính như thế nào? Pha ban đầu giữa Hiệu điện thế và Cường độ dòng điện phụ thuộc vào giá trị của cuộn cảm và tụ điện không? Hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi nào, công thức tính ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài viết dưới đây. I. Phương pháp giản đồ Fre-nen trong mạch xoay chiều 1. Định luật về điện áp tức thời – Trong mạch điện xoay chiều gồm nhiều đoạn mạch mắc nối tiếp thì điện áp tức thời giữa hai đầu của mạch bằng tổng đại số các điện áp tức thời giữa hai đầu của từng đoạn mạch ấy. u = u1 + u2 + u3 + … 2. Phương pháp giản đồ Fre-nen – Biểu diễn riêng từng điện áp UR ; UL ; UC theo giản đồ Fre-nen ta được bảng sau – Phép cộng đại số các đại lượng xoay chiều hình sin cùng tần số được thay thế bằng phép tổng hợp các vectơ quay tương ứng. II. Mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp 1. Định luật Ôm cho đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Tổng trở • Giả sử điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là • Hệ thức điện áp tức thời trong mạch là u = uR + uL + uC • Biểu diễn điện áp tức thời bằng vectơ quay, ta có hệ thức – Trong đó UR = UL = UC = và – Có và cùng phương cùng vuông góc với và ngược chiều nhau nên Đặt Ta có – Giả sử UC > UL hay ZC > ZL ta có giản đồ Fre-nen như hình sau Từ giản đồ trên, ta có Nghĩa là với gọi là tổng trở của mạch. – Tổng trở của mạch R, L, C mắc nối tiếp • Định luật Ôm OHM cho đoạn mạch chỉ có R, L, C mắc nối tiếp Cường độ hiệu dụng trong một mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng của mạch và tổng trở của mạch 2. Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện pha ban đầu của hiệu điện thế và cường độ dòng điện. • • Nếu ZL > ZC ⇒ φ > 0 u sớm pha hơn i mạch có tính cảm kháng • Nếu ZL ZC ⇒ φ > 0 u sớm pha hơn i mạch có tính cảm kháng ◊ Nếu ZL ZC d u trễ pha π/2 so với i Mạch có R, L, C mắc nối tiếp ZL 0 giá trị cực đại cường độ cực đại. \\omega\ > 0 tần số góc rad/s \\omega =2\pi f=\frac{2\pi }{T}\ \f\ tần số Hz, T chu kì s \\omega t+\varphi \ pha của i rad \\varphi\ pha ban đầu rad Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều a. Nguyên tắc Khi cho một khung dây quay đều trong từ trường đều thì trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng xoay chiều. Nếu nối hai đầu khung dây với một mạch ngoài kín thì trong mạch ngoài có dòng điện xoay chiều. b. Khảo sát lý thuyết - Xét một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn, khép kín, quay quanh trục cố định đồng phẳng với cuộn dây đặt trong từ trường đều \\underset{B}{\rightarrow}\ có phương vuông góc với trục quay. - Giả sử lúc t = 0, \\alpha\ = 0 - Lúc \t> 0\rightarrow \alpha =\omega t\ , từ thông qua cuộn dây \\phi =NBScos\alpha =NBScos\omega t\. - Vì \\phi\ biến thiên theo thời gian t nên trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng \e=-\frac{d\phi }{dt}=NBS\omega sin\omega t\ Giá trị hiệu dụng a. Cường độ hiệu dụng - Cho dòng điện xoay chiều + \i=I_0cos\omega t+\varphi \ chạy qua điện trở R + Công suất tức thời tiêu thụ trong R \p=Ri^2= t+\varphi \ + Giá trị trung bình của p trong một chu kì là công suất trung bình \P=p=RI_{0}^{2}cos^2\omega t\ ⇔ \P=p=\frac{1}{2}RI_{0}^{2}\ - Đặt \I=\frac{I_0}{\sqrt{2}}\ + \P=RI^2\ + \I\ là giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều cường độ hiệu dụng. + \I_0\ cường độ cực đại. - Định nghĩa Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là đại lượng có giá trị bằng cường độ của một dòng điện không đổi, sao cho khi đi qua cùng một điện trở R thì công suất tiêu thụ trong R bởi 2 dòng điện đó là như nhau. b. Hiệu điện thế, suất điện động hiệu dụng \U=\frac{U_0}{\sqrt{2}}; I=\frac{I_0}{\sqrt{2}}\ c. Chú ý - Số liệu ghi trên các thiết bị điện đều là các giá trị hiệu dụng. - Các thiết bị đo đối với mạch điện xoay chiều đo giá trị hiệu dụng.
bài 14 vật lý 12